giấy lộn

Học thuật
Thân thiện
giấy lộn

Một học sinh viết bài trên tờ giấy lộn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Giấy đã viết một mặt rồi, lật trái lại viết nốt mặt kia: "Giấy lộn" có thể chỉ tờ giấy đã được sử dụng một mặt nhưng mặt còn lại vẫn còn trống để tận dụng viết tiếp.
    • Giấy bỏ đi: "Giấy lộn" cũng dùng để chỉ chung các loại giấy đã qua sử dụng, không còn giá trị, thường được vứt bỏ hoặc thu gom để tái chế.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nhà nhiều giấy lộn, đem bán phế liệu đi. (Trong nhà nhiều giấy bỏ đi, hãy đem bán làm phế liệu.)
    • Học sinh nghèo thường dùng giấy lộn để viết nháp. (Học sinh nghèo thường dùng giấy đã viết một mặt để viết nháp.)
    • Anh ấy gói đồ bằng một tờ giấy lộn. (Anh ấy gói món đồ bằng một tờ giấy bỏ đi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mớ giấy lộn": một đống giấy bỏ đi, thường lộn xộn, không giá trị sử dụng trực tiếp.
    • Căn phòng chất đầy những mớ giấy lộn. (Căn phòng chất đầy những đống giấy bỏ đi.)
  • "Giấy lộn vụn": giấy bỏ đi đã được nhỏ hoặc vụn ra.
    • Thùng rác đầy giấy lộn vụn. (Thùng rác đầy giấy vụn bỏ đi.)
Biến thể từ gần giống
  • Giấy vụn (danh từ): giấy đã bị nhỏ, cắt vụn, thường giấy bỏ.
  • Giấy thải (danh từ): giấy đã qua sử dụng bị loại bỏ (cách nói trang trọng hơn).
  • Giấy phế liệu (danh từ): giấy bỏ đi được thu gom để tái chế thành nguyên liệu.
Từ đồng nghĩa
  • Giấy bỏ: giấy không dùng nữa, vứt đi.
  • Giấy : giấy đã , đã qua sử dụng.
Thành ngữ liên quan
  • Đồ giấy lộn: (cách nói von, khinh miệt) chỉ những thứgiá trị, không đáng quan tâm.
    • Lời hứa của hắn chỉ đồ giấy lộn. (Lời hứa của hắn ta chỉ thứgiá trị.)
giấy lộn

Một học sinh viết bài trên tờ giấy lộn.

  1. d. 1. Giấy đã viết một mặt rồi, lật trái lại viết nốt mặt kia. 2. Giấy bỏ đi.